Thursday, 23/05/2019 - 04:23|
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LẠC DƯƠNG
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+

QUY TRÌNH Chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 (năm) tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG

 
 

 

 

 

 

                                                                  

 

 

 

QUY TRÌNH

Chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 (năm) tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non

 

 

Mã hiệu                  :        QT30/GD

Ngày hiệu lực         :        02/08/2017

Lần ban hành       :        02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Soạn thảo

Kiểm tra

Phê duyệt

Chức vụ

(Chuyên viên)

(Lãnh đạo phòng)

(Lãnh đạo Cơ quan)

 

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

 

 

Họ và tên

 

Nguyễn Thị Hiền

 

 

 

 

TRANG THEO DÕI SỐ LẦN SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

S

TT

Tóm lược nội dung

 cần sửa đổi

Cơ sở pháp lý hoặc căn cứ

về việc sửa đổi

Lần sửa đổi

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

  1.  

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

  1. MỤC ĐÍCH                                                   
  2. PHẠM VI                                                                  
  3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN                                             
  4. ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT                                
  5. NỘI DUNG QUY TRÌNH                           
  6. BIỂU MẪU                                                   
  7. HỒ SƠ CẦN LƯU

 

 

 

 

 

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định thành phần hồ sơ, lệ phí (nếu có), trình tự, cách thức và thời gian giải quyết hồ sơ hành chính của cơ quan theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 nhằm đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. PHẠM VI

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ hành chính công phù hợp với thẩm quyền giải quyết của cơ quan.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5 của tài Quy trình này.

Quyết định 2968/2010/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng.

  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ VIẾT TẮT

- UBND :           Ủy ban nhân dân

- TTHC  :           Thủ tục hành chính

- GCN    :           Giấy chứng nhận

- QT       :           Quy trình

- TT        :           Thủ tục

- TTHC :            Thủ tục hành chính

- ISO      :           Hệ thống quản lý chất lượng – TCVN ISO 9001:2008

- BPTN&HT:    Bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả

- HS:                  Hồ sơ

- CN & TC:       Cá nhân và tổ chức

- CQ:                  Cơ quan

- CQHCNN:      Cơ quan hành chính nhà nước

- TDQT  :           Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc

- Đề án 30:        Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định                                               30/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- VB:                  Văn bản

- CV:                  Công văn

- TTr:                 Tờ trình

- QĐ:                 Quyết định

- MHK:              Mô hình khung.

5. NỘI DUNG

 

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền), hồ sơ gồm có:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa của cha, mẹ trẻ;

+ Giấy khai sinh (bản sao);

+ Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình (bản sao).

- Đối với trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương trợ, hồ sơ gồm có:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa của cha, mẹ trẻ;

+ Giấy khai sinh (bản sao);

+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định của UBND cấp xã nơi trẻ cư trú về việc cử người giám hộ hoặc đề nghị tổ chức làm người giám hộ cho trẻ;

+ Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú;

+ Biên bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng trẻ bị bỏ rơi hoặc trẻ bị mồ côi cả cha lẫn mẹ;

+ Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi có xác nhận của UBND cấp xã nơi trẻ cư trú hoặc quyết định công nhận nuôi con nuôi của UBND cấp xã.

- Đối với trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, hồ sơ gồm có:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa của cha, mẹ trẻ;

+ Giấy khai sinh (bản sao);

+ Giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện hoặc của Hội đồng xét duyệt cấp xã nơi trẻ cư trú (bản sao).

- Đối với trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước ( không thuộc các xã núi cao, các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), hồ sơ gồm có:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa của cha, mẹ trẻ;

+ Giấy khai sinh (bản sao);

+ Giấy chứng nhận hô nghèo do UBND cấp xã cấp (bản sao)

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

b) Thời hạn giải quyết: Quy định chi tiết tại mục Trình tự thực hiện (ở trên).

c) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

d) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở giáo dục mầm non, UBND cấp xã, Phòng giáo dục và đào tạo, UBND cấp huyện.

e) Kết quả thực hiện TTHC: Phê duyệt, cấp kinh phí, chi trả tiền hỗ trợ ăn trưa.

f) Phí, lệ phí: Không

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa (mẫu kèm).

h) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện. Việc lập, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại địa phương, dự toán phải ghi rõ kinh phí thực hiện chính sách cấp hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 5 tuổi và số lượng đói tượng được hưởng.

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ và lồng ghép với các chính sách khác có cùng nội dung, mục tiêu đang thực hiện trên địa bàn. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa theo quy định của Thông tư liên tịch số 29/2011/ TTLT-BGDĐT-BTC mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách cùng tính chất thì chỉ được hưởng chính sách có chế độ ưu đãi cao nhất.

i) Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT- BTC ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015.

Ghi chú: Các xã núi cao, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh Lâm Đồng được hướng dẫn tại Thông tư 29/2011/TTLT-BGDĐT- BTC.+ Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục.

j) Quy trình các bước xử lý công việc:

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian

  1.  

Cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ biến, thông báo và hướng dẫn đối tượng được hưởng chính sách viết và gửi đơn đề nghị hỗ trợ tiền ăn trưa nộp tại cơ sở giáo dục mầm non ( Phụ lục 1).

Nhân viên tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non.

Từ ngày 01/9

  1.  

Cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ được đề nghị cấp tiền hỗ trợ ăn trưa theo từng đối tượng (Phụ lục 2) gửi UBND cấp xã nơi cơ sở giáo dục mầm non đóng, kèm theo hồ sơ xét cấp hỗ trợ ăn trưa.

Cơ sở giáo dục mầm non

45

  1.  

Thẩm tra, ký tên đóng dấu xác nhận danh sách trẻ theo từng đối tượng hưởng chính sách và gửi lại cho cơ sở giáo dục mầm non.

UBND xã

05

  1.  

Tờ trình đề nghị kèm danh sách và hồ sơ xác nhận của UBND cấp xã gửi về phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện

Cơ sở giáo dục mầm non

03

  1.  

Thẩm định hồ sơ, xét duyệt danh sách sách và thông báo lại cho cơ sở giáo dục mầm non, tổng hợp (biểu mẫu Phụ lục 3)

Nhân viên tiếp nhận hồ sơ của phòng GDĐT

10

  1.  

Tổng hợp toàn tỉnh để lập dự toán ngân sách, đồng thời giử báo cáo về Bộ tài chính Và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Sở tài chính

15

  1.  

Chi hỗ trợ

Cơ sở giáo dục mầm non

1/2

*Ghi chú:

  1. Các bước này có thể tăng hoặc giảm tùy theo đặc điểm của mỗi thủ tục hành chính nhưng đảm bảo tổng thời gian không quá quy định của pháp luật. Đơn vị tính thời gian là ngày làm việc, bằng 8 tiếng giờ hành chính.
  2. Một số thủ tục hành chính giải quyết trong ngày hoặc ít hơn 2 ngày; hoặc được xử lý bởi 1 người, 1 nhóm người trong cùng 1 phòng hay đơn vị thì không nhất thiết phải sử dụng phiếu theo dõi quá trình tương ứng.
  3. Một số thủ tục hành chính quy định chỉ nhận nhưng không trả kết quả thì không cần thiết sử dụng phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;
  4. Các bước công việc này có thể được kiểm soát thông qua phần mềm tin học.
  1. BIỂU MẪU
  • Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ hoặc sổ giao nhận hoặc phiếu hẹn;
  • Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;
  • Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;
  • Xem mục 5 ở trên.

 

  1. HỒ SƠ LƯU

TT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Thời gian lưu

  1.  

Biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn

Phòng GDĐT

1 năm

  1.  

Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Lưu theo bộ hồ sơ theo mục 5.a ở trên)

Phòng GDĐT

Lâu dài

  1.  

Bộ hồ sơ theo Mục 5.a

Phòng GDĐT

Lâu dài

  1.  

Quyết định hành chính

Phòng GDĐT

Lâu dài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Phụ lục 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA

(Dùng cho cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học tại các cơ sở giáo dục mầm non)

Kính gửi : ( Tên cơ sở giáo dục mầm non)

 

Họ và tên (1) :

Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi) của em(2):

Hiện đang học tại lớp :

Trường :

Thuộc đối tượng (3) :

0 Có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới

0 Có cha mẹ thường trú tại các xã núi cao

0 Có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo

0 Có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

0 Mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

0 Bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế

0 Cha mẹ thuộc diện hộ nghèo

 

Căn cứ vào Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ ăn trưa cho em ………………………………..(2)  theo quy định và chế độ hiện hành.

 

                                            …………………, ngày …..  tháng .... năm 2015

                                                                     Người làm đơn

                                                              (Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

 

(1)Ghi họ, tên cha mẹ( hoặc người giám hộ, người đang nhận nuôi trẻ đố với trẻ em mồ côi hoặc bị bỏ rơi chưa có người giám hộ) của trẻ em học tại cơ sở giáo dục mầm non.

(2)Ghi tên trẻ em 5 tuổi đang học mẫu giáo.

(3)Cha mẹ (hoặc người giám hộ) của trẻ em đánh dấu vào ô tương ứng.

 

 

Phụ lục 2

Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện

Trường:……………………………….

 

DANH SÁCH TRẺ EM 5 TUỔI ĐƯỢC HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA

Đối tượng:……………………………………………………………….

 

STT

Họ và tên

Ngày tháng nămsinh

Số tiền được hỗ trợ/ tháng

Số tháng

Kinh phí hỗ trợ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

                 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 3

  UBND huyện Lạc Dương

Phòng Giáo dục và Đào tạo

 

TỔNG HỢP KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM 5 TUỔI

 

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Tên cở sở giáo dục mầm non

Thuộc xã

Số lượng

Kinh phí hỗ trợ

Ghi chú

Công lập

Ngoài công lập

Công lập

Ngoài công lập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết